HH đam mỹ |Tập 10-12|Xuyên thành pháo hôi ở trường quý tộc, cả công thụ chính đều muốn chiếm lấy tôi
0:00
В сегодняшнем матче охотника и жертвы команда жертвы одержала победу.
Trận đấu thợ săn và con mồi hôm nay, đội con mồi đã giành chiến thắng.
0:05
Каждый из команды жертвы получит 100 тысяч в качестве приза и сможет выдвинуть одно условие команде охотников.
Mỗi người thuộc phe con mồi sẽ nhận được 10 vạn tiền thưởng, đồng thời có thể đưa ra một điều kiện với phe thợ săn.
0:10
Это условие будет контролироваться студенческим советом и должно быть выполнено. Команда жертвы может обсудить его заранее.
Điều kiện này sẽ do hội học sinh giám sát và bắt buộc phải thực hiện. Đội con mồi có thể thảo luận trước.
0:17
Кроме того, общая сумма ставок также будет объявлена.
Ngoài ra, tổng quý tiền cược cũng sẽ được công bố.
0:21
Ничего страшного, если жертва победила, так и быть. Убытки не так уж велики.
Không sao không sao cả, con mồi thắng thì thắng thôi. Tổn thất cũng chẳng đáng là bao.
0:26
Верно, кто будет тратить время на ставки на команду жертвы?
Đúng thế, ai mà giành dỗi đi đặt cược vào phe con mồi chứ.
0:30
Несколько лет назад шансы на победу команды охотников были гораздо выше. Я думаю, никто не станет ставить на команду жертвы. Даже если мы проиграем, потеряем только мелочь.
Mấy năm trước tỷ lệ thắng của phe thợ săn cao hơn hẳn bà Tôi đoán là chẳng ai thèm cược cho phe con mỗi đâu Chúng ta có thua thì cũng chỉ mất chút tiền lẻ
0:38
Это просто игра, не стоит переживать из-за нескольких сотен тысяч.
Quá như chơi vui thôi Chuyện mấy trăm vạn Không đáng để bận tâm Chư vị
0:44
Перед тем как подвести итоги, я объявлю общую сумму ставок обеих команд в этом матче — 5 миллионов юаней.
Trước khi kết toán Tôi xin công bố tổng giá trị tiền cược của cả hai phe trong trận này 5 triệu tệ
0:54
А, это...
À, cái cái này
0:57
10 миллионов юаней. Что? 10 миллионов?
10 triệu tệ Cái gì? 10 triệu á?
1:03
Кто, черт возьми, поставил 10 миллионов юаней на команду жертвы? Это невозможно! Система сбоила? Как такое может быть?
Đứa nào khốn nạn đi cược 10 triệu tệ cho phe con mồi thế? Không thể nào Hệ thống bị lỗi rồi à? Chuyện này sao có thể chứ?
1:10
В конце концов, кто поставил эти 10 миллионов юаней?
Rốt cuộc 10 triệu tệ này là ai đặt cược vậy?
1:14
Согласно правилам, поскольку команда жертвы выиграла, вся сумма ставок команды охотников будет передана команде жертвы.
Theo như quy định Vì đội con mồi giành chiến thắng Nên toàn bộ số tiền cược của phe thợ săn Sẽ được chuyển sang cho phe con mồi
1:22
Общая сумма ставок команды охотников в этом матче составляет 5 миллионов юаней. Все это достается команде жертвы.
Tổng số tiền cược của phe thợ săn trận này là 5 triệu tệ Tất cả thuộc về đội con mồi
1:33
Черт возьми! Один я заработал 10 миллионов, 10 миллионов превратились в 20 миллионов. Он заработал целых 10 миллионов юаней.
Mẹ kiếp Một mình trần giã cực hẳn 10 triệu 10 triệu biến thành 20 triệu Cậu ta lãi dòng hẳn 10 triệu tệ
1:40
С ума сойти, он сошел с ума! Все пропало! Все деньги, которые я накопил в этом году.
Điên rồi, cậu ta điên rồi à Tiêu rồi Mất sạch rồi Tiền quý tín thắc năm nay của tôi
1:48
Отец сказал, чтобы я сам распоряжался своими деньгами. Я только что заказал тот лимитированный суперкар.
Bố tôi bảo để tôi tự chi tiêu Tôi cũng vừa đặt xong Trước siêu xe bản giới hạn đó
1:55
На следующей неделе будет доставка. А теперь все деньги ушли. Ушли.
Tuần sau là giao xe rồi đó Giờ thì tiền thanh toán bay sạch rồi. Bay sạch rồi.
2:05
Ты крутой. Ты просто потрясающий.
Anh đại. Anh quá đỉnh luôn.
2:13
Чан, ты жульничал. Я не согласен.
Trần giã. Cậu cậu gian lận. Tôi không phục.
2:27
Не подчиняюсь. Ваша команда охотников захватила все преимущества. В конце концов, вас предали ваши же союзники.
Không phục. Phe thợ săn các cậu chiếm hết yêu thế. Cuối cùng lại bị phe con mùi lật kèo phản xác.
2:34
Теперь ты думаешь, что команда жертвы жульничала. А не думаешь, что это из-за того, что вы слишком слабы?
Giờ cậu nghĩ là con mùi gian lật. Chứ không thèm nghĩ lại xem do bản thân các cậu quá gà.
2:51
Я. Я согласен. Я согласен.
Tôi. Tôi phục rồi. Tôi phục rồi.
3:07
Победившая сторона может выдвинуть одно условие. Студенческий совет будет контролировать выполнение. Наше условие —
Bên thắng được đưa ra một điều kiện Hội học sinh sẽ giám sát thực hiện Điều kiện của chúng tôi là
3:13
Студенческий совет должен открыть двери для особых студентов. Кто устанавливает правила?
Hội học sinh phải mở cửa tiếp nhận học sinh diện đặc biệt Quy tắc do ai định đoạt
3:18
Нельзя просто позволять вам все решать. В правилах школы нет никаких условий.
Không thể nào cứ để các cậu tự quyết hết được Quy định của trường không hề có điều khoản nào
3:22
Запрещено особым студентам участвовать в студенческом совете. То, что используется, чтобы остановить меня, всего лишь внутреннее решение, подписанное 20 лет назад.
Cấm học sinh diện đặc biệt tham gia hội học sinh cả Thứ mà dùng để chặn tôi chỉ là một bản nhị quyết nội bộ được ký ké lèn lút từ 20 năm trước.
3:28
Все голосующие — это студенты аристократы, особые студенты даже не имеют права присутствовать.
Những người bỏ phiếu toàn là học sinh quý tộc, học sinh diện đặc biệt thậm chí còn không có quyền dự thính.
3:32
Это решение закрыло двери для трех поколений особых студентов. Вы даже не позволили нам попробовать. Вы уже решили, что мы не сможем.
Bản nghị quyết đó đã khóa chặt cánh cửa của 3 thế hệ học sinh diện đặc biệt rồi. Các cậu thậm chí còn không cho chúng tôi thử. Đã gọi bảo là chúng tôi không làm được.
3:39
Это потому, что у нас действительно нет способностей. Или вы просто боитесь? Ты даже не можешь войти в студенческий совет.
Đó là vì chúng tôi thực sự không có năng lực. Hay là vì các cậu đang sợ hãi? Đàn trị tiêu, cậu còn chẳng vào đổi hội học sinh.
3:46
На каком основании вы хотите выдвинуть условия? У человека даже нет права голоса, и он учит нас, как устанавливать правила?
Thì lấy tư cách gì mà đòi đưa ra điều kiện chứ? Một người đến cả quyền bỏ phiếu còn không có Mà lại đứng đây dạy chúng tôi cách đặt ra quy định sao?
3:53
На протяжении 5 лет все проекты, касающиеся прав студентов в академии, особые студенты могли только подчиняться.
Suốt 5 năm qua Tất cả các đề án liên quan đến quyền lợi học sinh trong học viện Học sinh diện đặc biệt chỉ có thể phục tùng
3:59
И не имели права участвовать в голосовании. Мы пишем отчеты, проводим опросы, но в конечном итоге не можем даже войти в ту дверь. Вы называете это правилами.
Chứ không được tham gia biểu quyết Chúng tôi viết báo cáo, làm khảo sát Tức chẳng đem để xử lý số liệu Nhưng đến lúc đưa ra quy định cuối cùng Chúng tôi thậm chí còn không bước nổi qua cánh cửa kia Các cậu bảo đó gọi là quy củ
4:08
Правила установлены вами, и дверь закрыта вами. А потом вы и мы стоим снаружи и говорим: "Смотрите".
Quy cụ là do các cậu đặt ra, cửa cũng là do các cậu khóa Rồi chị và chúng tôi ngoài cửa bảo nhìn đi
4:13
Сегодня я стою здесь не для того, чтобы просить вас открыть дверь. Я пришел сообщить вам, что
Hôm nay tôi đứng ở đây, không phải để cầu xin các cậu mở cửa Tôi đến để thông báo với các cậu rằng
4:18
эта дверь, независимо от того, согласны вы или нет, будет распахнута. Если у вас есть хоть капля видения, встаньте и откройте ее сами.
Cánh cửa này, dù các cậu có đồng ý hay không thì nó cũng sẽ bị đẩy tung ra Nếu các cậu có chút tầm nhìn, thì hãy tự đứng dậy mà chủ động mở nó ra đi
4:25
А если не хотите, то и не надо. Потому что эта дверь больше ничем не закрыта.
Còn nếu không muốn thì cũng chẳng sao cả Vì cánh cửa này đã không còn gì ngăn cản nổi nữa rồi
4:38
Согласен.
Tán thành.
4:41
Я не согласен.
Tôi không đồng ý.
4:46
В президиуме 5 голосов. 3 голоса за. Условия официально приняты. Начиная с этого срока.
Ban chủ tịch gồm 5 phiếu. Có 3 phiếu tán thành. Điều kiện chính thức được thông qua. Bắt đầu từ nhiệm kỳ này.
4:54
Студенческий совет откроет двери для особых студентов.
Hội học sinh sẽ mở cửa cho học sinh diện đặc biệt.
Only the first 5 minutes are free. Install the app or extension to keep watching.
DownloadRequest another language




![[VIET/ENG SUB] Sau khi kẻ không đội trời chung biết được bí mật của tôi| Phim BL AI 【FULL】](https://img.youtube.com/vi/Hkw62T7pft4/mqdefault.jpg)
