Cast of The King: Eternal Monarch tells us what they really think of each other | Who, Me? [ENG SUB]
0:00
- Chào, Swoonies. - Chào, Swoonies.
- Hai, Swoonies. - Hai, Swoonies.
0:01
Tôi là Lee Min-ho từ THE KING: ETERNAL MONARCH.
Aku Lee Min-ho dari THE KING: ETERNAL MONARCH.
0:03
(Kim Go-eun) (Woo Do-hwan) - Tôi là Kim Go-eun. - Woo Do-hwan.
(Kim Go-eun) (Woo Do-hwan) - Aku Kim Go-eun. - Woo Do-hwan.
0:04
(Jung Eun-chae) (Kim Kyung-nam) - Jung Eun-chae. - Tôi là Kim Kyung-nam.
(Jung Eun-chae) (Kim Kyung-nam) - Jung Eun-chae. - Aku Kim Kyung-nam.
0:08
(AI, TÔI?)
(SIAPA, AKU?)
0:09
(CÙNG CÁC DIỄN VIÊN THE KING: ETERNAL MONARCH)
(BERSAMA PARA PEMERAN THE KING: ETERNAL MONARCH)
0:12
(Ai có khả năng thích ứng tốt nhất trong vũ trụ song song?)
(Siapa yang paling mungkin luwes beradaptasi di semesta paralel?)
0:17
Cái gì? Tôi có nhiều phiếu nhất?
Apa? Aku dapat suara terbanyak?
0:19
Bạn có lương tâm.
Kamu memiliki nurani.
0:22
Bạn chọn chính mình. Anh ấy trông như
Kamu memilih dirimu sendiri. Dia terlihat seperti
0:24
dễ dàng thích ứng ở bất cứ đâu. Anh ấy sẽ ăn ngon lành
mudah beradaptasi di mana saja. Dia akan makan dengan lahap
0:26
- và tận hưởng cuộc sống ở đó. - Đồng ý.
- dan menikmati hidup di sana. - Sepakat.
0:28
- Ồ... - "Ồ"?
- Yah... - "Yah"?
0:30
Anh ấy luôn vui vẻ, vì vậy anh ấy sẽ sống tốt
Dia selalu ceria, jadi dia akan hidup baik
0:32
trong vũ trụ song song.
di semesta paralel.
0:35
Tôi chọn anh ấy vì anh ấy trông
Aku memilih dia karena dia terlihat
0:37
sẽ thích ứng tốt ở châu Phi hoặc ngay cả trên một hòn đảo hoang vắng.
akan beradaptasi baik di Afrika atau pulau terpencil sekalipun.
0:41
Theo tôi, Do-hwan khá hòa đồng. Có đúng không?
Menurutku Do-hwan cukup supel. Benarkah aku?
0:45
(Cảm ơn) Cảm ơn.
(Terima kasih) Terima kasih.
0:47
(Ai có khả năng giỏi toán và khoa học nhất?)
(Siapa paling mungkin pandai dalam matematika dan sains?)
0:52
- Eun-chae noona. - Tôi?
- Eun-chae noona. - Aku?
0:54
Cô ấy nhận được bốn phiếu.
Dia dapat empat suara.
0:55
(Cô ấy có sức hút đó) Cô ấy có sức hút đó.
(Dia memiliki aura itu) Dia memiliki aura itu.
0:57
- Thật sao? - Vâng.
- Sungguh? - Ya.
0:58
(Cô ấy có sức hút đó) Cô ấy có sức hút đó.
(Dia karismatik) Dia berwibawa dan karismatik.
1:00
(Cô ấy rất nghiêm khắc) Cô ấy rất nghiêm khắc.
(Dia sangat tegas) Dia sangat tegas.
1:01
(Tôi thấy con số trong mắt cô ấy) Tôi thấy con số trong mắt cô ấy.
(Aku melihat angka di matanya) Aku melihat angka di matanya.
1:02
Tôi có xu hướng thích văn học hơn.
Aku cenderung lebih suka sastra.
1:05
- Vậy à. - Chúng ta nên tìm hiểu nhau nhiều hơn.
- Begitu rupanya. - Kita harus lebih saling mengenal.
1:07
(CƯỜI)
(TERTAWA)
1:08
Chúng ta đang học cách hiểu nhau.
Kita sedang belajar saling mengenal.
1:10
- Đúng vậy. - Tôi học được nhiều điều về bạn.
- Benar. - Aku belajar banyak tentang dirimu.
1:12
(Ai có khả năng nổi bật nhất trong nghệ thuật tự do?)
(Siapa yang paling mungkin menonjol dalam seni bebas?)
1:18
- Do-hwan nhận được nhiều phiếu nhất. - Anh ấy ngây thơ.
- Do-hwan dapat suara terbanyak. - Dia polos.
1:21
Có vẻ như anh ấy có tài năng văn học.
Sepertinya dia mungkin memiliki bakat sastra.
1:24
Anh ấy thường mơ mộng.
Dia sering melamun.
1:27
- Đúng vậy. - Bạn viết nhật ký hay thơ?
- Benar. - Kamu menulis buku harian atau puisi?
1:30
Tôi viết nhật ký.
Aku menulis buku harian.
1:31
- Thật sao? - Chỉ có vậy thôi.
- Sungguh? - Hanya itu.
1:33
Tôi nghĩ anh ấy giỏi về số học.
Aku mengira dia pandai dengan angka.
1:36
(tập trung) Nhưng nếu nghĩ lại thì
(fokus) Namun, jika dipikir-pikir
1:37
(tập trung) anh ấy mơ ước trở thành nhà ngoại giao.
(fokus) dia bermimpi menjadi diplomat.
1:38
(THƯ PHÁP có vẻ phù hợp với anh ấy) Thư pháp có vẻ phù hợp với anh ấy.
(KALIGRAFI sepertinya cocok dengan dia) Kaligrafi sepertinya cocok dengan dia.
1:40
- Thư pháp? - Kiểu như vậy.
- Kaligrafi? - Semacam itu.
1:42
Tại sao lại là thư pháp?
Mengapa kaligrafi?
1:44
- Phù hợp với anh ấy. - Ngoại hình của anh ấy không kỳ lạ.
- Cocok dengan dia. - Penampilannya tak eksotis.
1:46
Các bạn hoàn toàn không hiểu tôi.
Kalian sama sekali tak mengenalku.
1:48
(CƯỜI)
(TERTAWA)
1:49
Hôm nay chúng tôi đã học được nhiều điều về nhau.
Hari ini kami belajar banyak tentang diri masing-masing.
1:52
Anh ấy vừa nói rằng anh ấy là người thích văn học.
Dia barusan bilang dia orang yang lebih suka sastra.
1:56
Cô ấy thích văn học Hàn Quốc như tôi.
Dia suka kesusastraan Korea seperti aku.
1:58
Trong bức ảnh này,
Dalam foto ini,
2:00
(Trông rất thơ mộng) như thể cô ấy đang viết rất nhiều bài thơ.
(Terlihat puitis) seolah dia menulis banyak puisi.
2:04
Go-eun lẩm bẩm "thơ" và chọn cô ấy.
Go-eun bergumam "puisi" dan memilih dia.
2:07
(Lúc đó tôi có nhiều suy nghĩ) Lúc đó tôi có nhiều suy nghĩ.
(Saat itu aku banyak pikiran) Saat itu aku banyak pikiran.
2:10
(Ai có khả năng đạt kỷ lục thế giới về điều gì đó?)
(Siapa yang paling mungkin meraih rekor dunia untuk sesuatu?)
2:13
- Kỷ lục thế giới? - Kỷ lục?
- Rekor dunia? - Rekor?
2:14
Kỷ lục thế giới?
Rekor dunia?
2:16
(Tìm kiếm mục tiêu của mình)
(Menemukan targetnya)
2:17
(Dự cảm không tốt)
(Firasatnya tidak enak)
2:18
Hyung.
Hyung.
2:20
(Đừng chỉ nhìn vào bức ảnh.) Nào. Đừng chỉ nhìn vào bức ảnh.
(Jangan hanya melihat fotonya.) Ayolah. Jangan hanya melihat fotonya.
2:22
Rõ ràng với mọi người rằng cô ấy là người có khả năng nhất.
Jelas bagi semuanya kalau dia yang paling mungkin.
2:24
Năng lượng của cô ấy như vậy.
Auranya begitu.
2:25
- Ôi trời. - Một, hai, ba.
- Ya ampun. - Satu, dua, tiga.
2:28
Được rồi.
Baiklah.
2:29
Chắc chắn là vì bức ảnh của tôi.
Pasti karena fotoku.
2:32
Tôi chọn Do-hwan
Aku memilih Do-hwan
2:34
(Đam mê) vì anh ấy trông rất đam mê.
(Berhasrat) sebab dia terlihat penuh hasrat.
2:37
Anh ấy là người có khả năng đạt được điều đó nhất.
Dia yang paling mungkin meraih hal semacam itu.
2:40
(Cảm ơn) Cảm ơn.
(Terima kasih) Terima kasih.
2:41
(Nhà vô địch boxing...) Nhà vô địch boxing.
(Juara tinju...) Juara tinju.
2:44
(YouTube: Just Right JR ENT) Anh ấy trông có thể phá hủy thế giới.
(YouTube: Just Right JR ENT) Dia terlihat bisa menghancurkan dunia.
2:47
(Tôi không giỏi trong bất cứ điều gì) Tôi không giỏi trong bất cứ điều gì.
(Aku tak terlalu mahir dalam apa pun) Aku tak terlalu mahir dalam apa pun.
2:49
(Tận hưởng tất cả những gì tôi làm) Nhưng tôi tận hưởng tất cả những gì tôi làm.
(Menikmati semua yang kukerjakan) Tapi aku menikmati semua yang kukerjakan.
2:53
Cô ấy là kiểu người sẽ tiếp tục cố gắng cho đến khi thành công.
Dia jenis orang yang akan terus berusaha hingga berhasil.
2:58
Ai có khả năng sử dụng điện thoại chỉ để gọi và nhắn tin?
(Siapa paling mungkin memakai ponsel hanya untuk menelepon dan pesan?)
3:05
Xin hãy giúp cô ấy - Gì? - Tôi có thêm bốn phiếu nữa?
(Tolong bantu dia) - Apa? - Aku dapat empat suara lagi?
3:07
- Đi nào. - Các bạn lại chọn tôi à?
- Ayolah. - Kalian memilih aku lagi?
3:09
- Bạn được coi là dễ bị quyến rũ. - Tại sao lại là tôi?
- Kamu dianggap mudah digoda. - Mengapa aku?
3:10
(QUYẾN RŨ THẬT THÚ VỊ)
(MENGGODA ITU MENYENANGKAN)
3:11
(Không...) Không. Tôi nghĩ cô ấy không dễ bị quyến rũ.
(Tidak...) Tidak. Menurutku dia bukan mudah digoda.
3:13
Đó là vì cô ấy thường mơ mộng.
Itu karena dia sering melamun.
3:15
(Cảm thấy bị áp bức) Tôi chọn một cách cẩn thận.
(Merasa teraniaya) Aku memilih dengan cermat.
3:17
- Đừng quá thiên vị. - Không phải vậy.
- Jangan terlalu bias. - Bukan begitu.
3:18
Đúng vậy, bạn chọn một cách cẩn thận.
Benar, kamu memilih dengan cermat.
3:20
(Tại sao bạn chọn cô ấy) Tại sao bạn chọn cô ấy?
(Kenapa kamu memilih dia) Kenapa kamu memilih dia?
3:21
(Cảm giác cô ấy đúng là người như vậy) Cảm giác cô ấy đúng là người như vậy.
(Rasanya dia memang orang yang begitu) Rasanya dia memang orang yang begitu.
3:24
(Instagram: kknv1221) Tôi thường sử dụng điện thoại thông minh của mình.
(Instagram: kknv1221) Aku sering memakai ponsel pintarku.
3:26
Thật lòng mà nói, tôi không thân thiện với công nghệ.
Sejujurnya, aku tak bersahabat dengan teknologi.
3:29
Tôi đã định chọn chính mình.
Aku tadinya mau memilih diriku sendiri.
3:30
Nhưng thỉnh thoảng tôi chơi game trên điện thoại, nên không phải là tôi.
Tapi aku kadang bermain gim di ponsel, jadi bukan aku.
3:33
Tôi giỏi sử dụng điện thoại thông minh của mình.
Aku pandai memakai ponsel pintarku.
3:35
(Instagram: kknv1221) Tôi thường sử dụng internet và mạng xã hội.
(Instagram: kknv1221) Aku sering memakai internet dan medsos.
3:39
Ai có khả năng ngừng làm việc và đi khám phá thế giới?
(Siapa paling mungkin berhenti bekerja dan pergi menjelajah dunia?)
3:42
(CHÚNG TA ĐỀU BIẾT)
(KITA SEMUA TAHU)
3:43
(CHÚNG TA ĐỀU BIẾT SUY NGHĨ CỦA HỌ) Anh ấy như luôn ở một chỗ.
(KITA SEMUA TAHU PIKIRAN MEREKA) Dia seperti selalu tinggal di satu tempat.
3:45
Tôi không thể chịu đựng được.
Aku tak tahan.
3:47
Anh ấy liên tục thu hút ánh nhìn của tôi khi cố gắng chọn.
Dia terus menarik pandanganku saat mencoba memilih.
3:50
Anh ấy như đang nhìn tôi.
Dia seperti menatapku.
3:53
(Chỉ có mình tôi được chụp từ bên cạnh) Chỉ có mình tôi được chụp từ bên cạnh.
(Hanya aku yang dipotret dari samping) Hanya aku yang dipotret dari samping.
3:54
Tôi như đang nhìn người từ góc mắt của mình.
Aku seperti menatap orang dari sudut mataku.
4:00
- Go-eun nhận được ba phiếu. - Thật sao?
- Go-eun dapat tiga suara. - Sungguh?
4:02
- Vâng. - Trời ơi.
- Ya. - Astaga.
4:03
(Cô ấy như muốn đến một nơi nào đó) Cô ấy như muốn đến một nơi nào đó.
(Dia seperti ingin ke suatu tempat) Dia seperti ingin ke suatu tempat.
4:06
Tôi cảm thấy cô ấy sẽ hành động mà không do dự.
Aku merasa dia akan bertindak tanpa ragu.
4:09
Có vẻ như cô ấy sẽ hành động theo bản năng.
Rasanya dia akan bertindak secara naluriah.
4:12
Giả sử tôi phải buông bỏ mọi thứ và đi.
Anggap saja aku harus melepas semua dan pergi.
4:14
Có vẻ như tôi có thể khi thời điểm đến.
Sepertinya aku bisa saat tiba waktu yang tepat.
4:17
(Cô ấy có vẻ sẽ thích đi phượt) Cô ấy có vẻ sẽ thích đi phượt.
(Dia terlihat akan menikmati backpacking) Dia terlihat akan menikmati backpacking.
4:20
(Instagram: kknv1221) Cô ấy sẽ đi phượt mà không có vali.
(Instagram: kknv1221) Dia akan pergi backpacking tanpa koper.
4:23
(Tôi có một cái vali) Tôi có một cái vali.
(Aku memiliki koper) Aku memiliki koper.
4:25
(CƯỜI) - Không phải vậy. - Tôi có hai cái.
(TERTAWA) - Bukan begitu. - Aku punya dua.
4:26
Tôi chắc chắn bạn có.
Aku yakin kamu punya.
4:27
(Bạn có HAI cái?) (TRƯNG VÀI CÁI VALI) - Bạn có hai cái? - Đúng vậy.
(Kamu punya DUA?) (PAMER KOPER) - Kamu punya dua? - Benar.
4:29
Tôi có một aura
Aku mendapatkan aura
4:30
- Tôi chỉ có một cái. - Cô ấy là người có khả năng nhất...
- Aku hanya punya satu. - dialah yang paling mungkin...
4:32
- ...để làm như vậy. - Tôi cũng vậy.
- Kamu punya dua? - Hanya satu.
4:33
- Xin lỗi. - Gì cơ?
- ...untuk berbuat begitu. - Aku juga.
4:35
- Xin lỗi. - Không sao đâu.
- Maaf. - Apa?
4:36
- Bạn đã cắt lời cô ấy giữa chừng? - Ừm...
- Maaf. - Tak apa-apa.
4:37
Tôi đã cắt lời cô ấy.
- Kamu menyela dia di tengah ucapannya? - Yah...
4:40
(Ai có khả năng thắng xổ số nhất?)
Aku menyela dia.
4:43
Tôi đã cắt lời cô ấy.
(Siapa yang paling mungkin memenangkan lotre?)
4:47
- Chúng ta đồng ý chọn cô ấy? - Vâng.
- Kita sepakat memilih dia? - Ya.
4:49
Tôi đã dự đoán điều này.
Sudah aku duga.
4:50
Tại sao?
(Mengapa?) Mengapa?
4:51
Tôi nghĩ anh ấy sẽ thua khi khoe khoang.
Kurasa dia akan kalah saat menyombongkannya.
4:53
Như thế này à? - Đồng ý.
- Seperti ini? - Setuju.
4:54
Tôi dễ mất đồ.
(Aku mudah kehilangan barang) Aku mudah kehilangan barang.
4:56
Tôi đã mất nhiều thứ trước khi nhận ra.
Aku kehilangan banyak hal sebelum menyadarinya.
처음 5분까지만 무료로 볼 수 있어요. 이어서 보려면 앱이나 확장 프로그램을 설치하세요.
다운로드다른 언어로 요청하기





