rootblysub
All videosYouTube Subtitle Translation한국어

Truyện 2D Đam Mỹ | Thiếu Gia Phá Sản Được Tổng Tài Yêu Thầm Nhiều Năm, Cưng Chiều Lên Tận Trời! #bl

0:01
선생님, 저는 선생님을 정말 좋아해요. 요즘 제 반의 한 학생이 매우 이상해요.
Thầy ơi, em thích thầy lắm. Dạo gần đây, một học sinh trong lớp tôi rất kỳ lạ.
0:07
그 학생은 매일 사탕을 가져와서 저에게 줘요. 하하하. 선생님도 그 학생을 많이 좋아하시죠.
Ngày nào em ấy cũng mang kẹo đến tặng tôi. Ha ha ha. Thầy cũng quý em lắm.
0:15
친구야, 사탕을 언제까지 줘야 할까요?
Cậu ơi, phải tặng kẹo đến bao giờ mới được thôi ạ.
0:21
선생님이 좋아하실 때까지요.
Đến khi thầy ấy thích hạ hạ thì thôi.
0:28
주하, 부모님을 학교에 초대하고 싶어요. 하지만 제 부모님은 해외에 계세요.
Dư hạ. Em mời phụ huynh đến trường một chuyến nhé. Nhưng bố mẹ em đều ở nước ngoài.
0:35
집에는 저와 친구밖에 없어요.
Ở nhà chỉ có em với cậu thôi ạ.
0:40
그럼 친구를 초대할까요? 네, 좋아요.
Vậy mời cậu em đến nhé. Vâng ạ.
0:49
저, 왜 그러세요?
Mình rồi hay sao thế?
0:57
저는... 안녕하세요, 하 선생님. 저는 주하의 삼촌이에요. 희안씨, 안녕하세요.
Tôi, ôi là... Chào thầy Hạ. Tôi là cậu của Dư Hạ. Cô Hiên, chào anh.
1:11
아마도 손을 잡고 있는 게 너무 길었던 것 같아요.
Hình như anh cố nắm tay hơi lâu rồi đấy.
1:16
왜 이렇게 말하니까 이상하게 들리죠? 선생님은 제 친구와 너무 닮았어요. 그래서 조금 멍해졌어요.
Sao nói ra lại nghe kỳ cục thế này? Thầy giống một người bạn của tôi quá. Nên tôi hơi thất thần.
1:22
죄송해요, 괜찮아요. 그분이 웃고 있나요? 아니면 제가 너무 생각이 많았던 건가요?
Xin lỗi nhé, không sao. Anh ấy đang cười sao? Hay mình nghĩ nhiều rồi
1:35
하 선생님, 오늘 주하의 학업 상황에 대해 이야기하고 싶어요. 최근 점수가 좋지 않아서, 질문이 있어요.
Thầy giáo nhỏ này Chuyện của Hạ Hạ À, vâng, hôm nay tôi muốn trao đổi với anh Về tình hình học tập của Hạ Hạ Điểm số gần đây của em ấy chưa được tốt Vì thế, tôi muốn hỏi thầy Hạ một câu
1:48
왜 선생님은 그런 아이에게 엄격하신가요? 저는 주하가 매우 착하고, 말을 잘 듣는다고 생각해요.
Sao thầy lại khắt khe với một đứa trẻ như thế Tôi thấy Hạ Hạ rất ngoan ngoãn Biết nghe lời Lại còn chấp chỉ học hành
1:55
때때로 성적이 좋지 않은 것은 아이의 잘못이 아닐 수도 있어요.
Có những lúc thành tích không tốt, chẳng hẳn là lỗi của đứa trẻ.
1:59
선생님은 자신의 가르침에 문제가 있을 수 있다고 생각해본 적이 있나요? 네, 저도 책임이 있어요.
Thầy Hạ chưa từng nghĩ, có khi cách dạy của mình có vấn đề sao? Ừm, quả thật tôi cũng có trách nhiệm.
2:07
그래서 저는 주하에 대해 더 잘 알고, 그녀가 발전할 수 있도록 도와주고 싶어요.
Vì thế tôi mới muốn tìm hiểu kỹ về Hạ Hạ, rồi tìm cách giúp em ấy tiến bộ.
2:13
집에서 주하는 거의 숙제를 하지 않고, 저녁에는 게임을 하거나 TV를 봐요.
Ở nhà, Hạ Hạ hầu như không làm bài tập, buổi tối chỉ chơi game hoặc xem tivi.
2:18
아마도 그녀가 놀기만 해서 공부를 소홀히 하는 것 같아요.
Có lẽ em ấy ham chơi quá nên lơ là học tập.
2:23
그렇다면, 주하에게 더 신경 써주시길 부탁드려요. 학교에서도 그녀의 학습을 잘 지켜보겠습니다.
Vậy, vậy phiền anh cố, qua tâm nhắc nhờ Hạ Hạ nhiều hơn. Ở trường, tôi cũng sẽ theo sát việc học của em.
2:29
그냥 선생님이 조금만 신경 써주신다면, 주하의 성적이 확실히 개선될 거예요.
Thì rằng chỉ cần một thầy cân ước, thêm tích của Hạ Hạ sẽ cải thiện rõ rệt.
2:35
하 선생님, 집에 와서 가르쳐 주실 수 있나요? 아니면 안 될 것 같아요.
Thầy Hạ, hay thầy đến nhà tôi dạy kẻ nhé. Hay là không được rồi.
2:42
학교에는 교사가 학생에게 개인적으로 가르치는 것을 금지하는 규정이 있어요. 이해해 주세요. 네, 알겠어요.
Nhà trường có quy định rõ ràng, giáo viên không được tự ý dạy thêm cho học sinh. Mong anh thông cảm. Ừm, tôi hiểu rồi.
2:49
제가 선생님의 바쁜 일과 불편함을 생각하지 못했네요. 이렇게 무리한 요구를 드려서 정말 죄송해요.
Là tôi đã không nghĩ đến việc làm việc bận rộn và sự bất tiện của thầy Lại còn đưa ra yêu cầu quá đáng như vậy Thật lòng xin lỗi thầy
2:57
아니요, 그런 게 아니에요. 학교에서 금지하지 않는다면, 저는 기꺼이 가르쳐 드릴게요. 주하의 일에 대해서도 저에게 책임이 있어요.
Không, không phải thế đâu Nếu trường không cấm, tôi sẵn lòng đến dạy Chuyện của Hạ Hạ, tôi cũng có trách nhiệm
3:06
그럼 하 선생님 감사합니다
Vậy cảm ơn thầy Hạ nhé
3:16
하 선생님, 이건 제 명함입니다
Thầy Hạ, đây là danh thiếp của tôi
3:32
하 선생님, 이건 제 명함입니다. 필요하시면 언제든지 연락주세요. 저는 조금 일이 있어서 먼저 가보겠습니다.
Thầy hạ, thầy cứ cầm lấy Có việc gì cứ gọi cho tôi Tôi còn chút việc Xin phép đi trước
3:49
그때는 제가 일부러 그렇게 한 거예요. 방금 그 아이의 손에 우연히 닿아서 놀랐던 거죠.
Nhưng chạm được vào tay em ấy rồi. Chẳng phải cậu đã bắt tay thầy hạ từ lâu rồi sao? Còn nắm chặt không chịu buông nữa chứ?
3:57
그때는 제가 일부러 그렇게 한 거예요. 방금 그 아이의 손에 우연히 닿아서 놀랐던 거죠.
Lần đó là cậu cố ý sắp đặt. Vừa rồi vô tình chạm phải tay em ấy, nên mới bất ngờ như thế.
4:16
그 아이의 사진을 가지고 다니는구나. 언제나 그 아이를 만날 수 있는 건 아니니까. 사진을 좀 보는 게 뭐 어때서?
Hóa ra cậu còn mang theo ảnh thầy hạ bên mình Đâu phải lúc nào cũng được gặp em ấy Ngắm ảnh một chút thì có sao
4:24
너무 변했네. 나는 아직 어리니까 이해하지 못해. 이 사진은 언제 찍은 거야?
Cậu ơi, cậu biến thai quá đấy Cháu còn nhỏ, không hiểu đâu Bức ảnh này cậu chụp từ bao giờ
4:31
너는 언제부터 하 선생님을 좋아하게 되었어? 그 아이의 18번째 생일에 찍은 거야. 하 선생님의 생일 파티에 갔었어? 응.
Cậu bắt đầu thích thầy hạ khi nào vậy? Cậu chụp vào sinh nhật tuổi 18 của em ấy. Cậu đã đến giữ sinh nhật thầy ấy hạ? Ừ.
4:39
그날 너는 그 아이에게 선물을 가져갔었지. 하지만 그 아이는 받지 않았어. 그 아이는 너를 싫어한다고 했고, 너에게 가라고 했어.
Hôm đó cậu còn mang quà tặng em ấy. Nhưng em ấy không nhận. Em ấy nói ghét cậu, còn bảo cậu cút đi.
4:45
그 이후로 너는 그 아이 앞에 나타나지 않았어. 하 선생님이 그렇게 까다로운 사람이었구나. 잠깐, 두 사람은 이미 만난 적이 있잖아.
Từ đó cậu không xuất hiện trước mặt em ấy nữa. Hóa ra trước đây thầy hạ khó tính vậy. Khoan đã, hai người từng gặp nhau rồi mà.
4:52
하 선생님은 너를 알아보지 못했어. 그날 너는 감기에 걸려서 마스크를 쓰고 있었으니까. 당연히 그 아이는 너의 얼굴을 몰랐겠지.
Tho thầy ấy lại không nhận ra cậu. Hôm đó cậu bị cảm nên đeo khẩu trang. Dĩ nhiên em ấy không biết mặt cậu rồi.

Only the first 5 minutes are free. Install the app or extension to keep watching.

Download
Request another language
Also available as a Chrome extension and mobile appDownload
Translating0%