Hoạt Hình Đam Mỹ - Nhà Có Hai Người Cha (Tập 1 - 3)
0:00
내 이름은 포 지 지이며, 이 경성에서 가장 큰 배경을 가진 아이입니다.
Ta tên là Phó Chỉ Chỉ, là đứa trẻ có lai lịch lớn nhất Kinh Thành này.
0:05
내 형은 황제이고, 아버지는 정왕입니다. 나는 경성에서 자유롭게 다니지만, 아무도 나를 건드릴 용기가 없습니다.
Đường huynh của ta là hoàng đế, cha ta là nhất chính vương. Ta ở Kinh Thành đi ngang đi dọc cũng không một ai dám động vào.
0:14
하지만 나는 내 어머니가 누구인지 모릅니다. 올해 나는 6세이고, 아버지에게 6년 동안 키워졌으며, 어머니에 대한 수많은 소문을 들었습니다.
Nhưng ta lại không biết nương của mình là ai. Năm nay ta 6 tuổi, được cha nuôi dưỡng suốt 6 năm, đã nghe qua vô số lời đồn đại về nương mình.
0:22
하지만 나는 그녀를 만난 적이 없습니다. 어떤 사람들은 내 어머니가 외국의 성녀라고 말합니다. 그녀는 아버지를 사랑하면서도 증오하며, 나를 낳고 도망쳤습니다.
Nhưng chưa từng gặp mặt bà ấy. Có người nói nương ta là thánh nữ ngoại tộc. Bà vừa yêu vừa hận cha ta, sinh ta ra sông liền bỏ trốn.
0:29
어떤 사람들은 내 어머니가 평범한 여성이라고 합니다. 우연히 아버지를 만나서 나를 낳고는 세상을 떠났다고 합니다.
Có người nói nương ta là dân nữ bình thường Tình cờ quen biết cha ta Sinh ta ra xong thì qua đời
0:35
또 어떤 사람들은 내 어머니가 부유한 집안의 따님이라고 합니다. 아버지에게 강제로 빼앗겼다고 합니다.
Lại có người nói nương ta là tiểu thư nhà giàu Bị cha ta cường ép cước đoạt
0:39
나는 그녀가 나를 낳고 수치스러워서 자살했다고도 들었습니다. 그리고 다른 이상한 소문도 많습니다. 그 소문 속에서 내 어머니의 결말은 좋지 않았습니다. 아버지도 기본적으로 좋은 사람은 아닙니다.
Sinh ta xong vì không căm triệu tủ nhục mà tự xác Còn có rất nhiều lời đồn kỳ quái khác nữa Mà kết cục của nương ta trong những lời đồn ấy đều không hề tốt đẹp Cha ta về cơ bản cũng không phải người tốt lành gì
0:48
물론 나는 그런 말을 믿지 않습니다. 왜냐하면 나는 아버지가 세상에서 가장 좋은 사람이라고 생각하기 때문입니다. 그는 나를 자주 걱정해주곤 했습니다.
Tất nhiên là ta không tin rồi Vì ta cảm thấy cha ta Chính là người tốt nhất thiên hạ Tuyên là ông thường xuyên đá mong ta
0:55
그는 나에게 공부를 시키고, 나에게 단맛 나는 떡을 사주지 않았습니다. 하지만 어쨌든 그는 내 아버지입니다.
Đốc thuốc ta học hành Còn không cho ta ăn bánh đoàn đoàn ngọt của tiệm toàn điểm Nhưng dù sao ông ấy cũng là cha ta mà
1:03
어머니는 더 이상 없습니다. 나와 아버지는 서로 의지하며 살아야 합니다. 아버지가 늙으면, 나는 그를 더 이해할 것입니다.
Nương ta không còn nữa Ta và cha phải nương tự nhau mà sống Đợi cha già đi, ta sẽ hiểu kính ông
1:09
나는 아버지에게 두 번째 봄을 찾아주고 싶었습니다. 하지만 내 소원이 이루어지기 전에 어머니가 나타났습니다.
Lại tìm cho ông một mùa xuân thứ hai Thế nhưng mong ước của ta còn chưa kịp thực hiện Thì nương ta đã xuất hiện rồi
1:15
빨간 사람은 우리가 상상했던 어떤 형상과도 다릅니다. 그는 키가 여덟 발인 남자, 즉 툰 포옹이라는 사람입니다. 한 주먹으로 열 명의 저 같은 사람을 날려버릴 수 있는 사람입니다.
Người đỏ không giống bất kỳ hình mẫu nào ta từng tưởng tượng Mà là một người đàn ông cao tám thức anh Tuấn Phong Lưu Một cụ đấm có thể đấm bay mười đứa như ta
1:22
그날은 여느 때와 같은 연회였습니다. 아버지가 나타나자 주변 사람들이 모두 조용해졌습니다.
Vẫn còn nhờ đó là một buổi yến tiệc bình thường như mọi lần Ngay khi cha ta xuất hiện Mọi người xung quanh nền đồng loạt nói nhỏ lại rất nhiều
1:30
그들은 모두 아버지를 두려워했습니다. 하지만 여전히 몰래 그를 바라보았습니다. 어쩔 수 없었습니다.
Bọn họ đều sợ cha ta Nhưng vẫn lén lút lên mắt nhìn ông Biết sao được
1:36
누가 아버지가 태어날 때부터 잘생겼다고 했나요? 나는 아버지보다 잘생긴 남자를 본 적이 없습니다. 나는 아버지의 뒤에서 몰래 간식을 먹었습니다.
Ai bảo cha ta sinh ra đã đẹp cơ chứ Ta chưa thấy người đàn ông nào đẹp trai hơn cha mình cả Ta lén ăn vụn điểm tâm sau lưng cha
1:42
몇 입 먹기도 전에 아버지가 나를 들어올렸습니다. 나는 그가 내가 간식을 먹는 것을 발견했다고 생각했습니다. 너무 놀라서 입을 다물었습니다.
Chưa ăn được mấy miếng thì đã bị cha tùm áo nhất bổng lên Ta cứ tưởng ông ấy phát hiện ta ăn vụn Sợ đến mức vội vàng bị chặt miệng
1:50
아버지, 나는 몰래 간식 먹지 않았어요. 아버지가 나를 다른 남자에게 던져버렸습니다.
Cha ngốc ơi, con không lén ăn vụn đâu Anh ngồi cha ta liền thẳng tay Ném ta vào lòng một người đàn ông
1:58
내가 어머니를 찾고 싶다고 했잖아요. 이분이 바로 내 어머니입니다.
Chẳng phải con muốn tìm nương sao Đây chính là nương con đấy
2:02
나는 키가 크고 잘생긴 남자의 온화한 얼굴을 바라보았습니다. 너무 놀라서 빵 조각이 목에 걸릴 뻔했습니다.
Ta nhìn người đàn ông cao lớn với gương mặt tuần tú và ánh mắt hiền từ trước mặt Sợ tới mức suy bị miếng bánh làm cho nghẹn chết
2:10
그 남자도 놀라서 몸을 움츠렸습니다. 서툴게 나에게 물을 주었습니다.
Người đàn ông tên ngu cần lâm đó cũng giật thót vào mình Vụng về đốt nước cho ta uống
2:19
지 지야, 두려워하지 마.
Chỉ chỉ đừng sợ
2:22
나는 두렵지 않아, 나는 이미 겁에 질려버렸어. 내 어머니는 남자야. 그러면 내 도움은 누구에게서 온 걸까?
Ta không sợ, ta sợ chết khiếp rồi Nương ta là đàn ông Cho nên giúp của ta là do ai sinh ra vậy
2:27
나는 아버지를 따라 왕궁으로 돌아갔습니다. 길을 걷는 동안 나는 아직 정신을 차리지 못하고 아버지 품에 안겼습니다. 아버지가 나를 침대에 눕히고 나서야 조심스럽게 그의 손가락을 잡고 물었습니다.
Ta theo cha trở về vương phủ Xuất sọc đường, ta vẫn chưa hoàn hồn mà giúp mình vào lòng cha Đợi đến khi cha đã ta lên giường Ta mới móc lấy ngón tay ông ấy dư thận trọng hỏi
2:36
아버지, 제 도움에는 어머니가 계신가요? 어머니가 도망가더라도 아버지는 왜 다른 남자를 찾아서 나를 위로하나요?
Cha, giúp của con có nương không ạ Cho dù nương con có chạy mất Cha cũng đâu cần phải tìm một người đàn ông đến an ui con
2:44
오늘 내가 어머니를 만났잖아요. 나는 그가 나를 속인 사람이라고 중얼거렸습니다. 여전히 내 어머니가 남자라는 것을 믿을 수 없었습니다.
Chẳng phải hôm nay con đã gặp nương rồi sao Ta lầm bầm nói ông ấy là kẻ lời gạt Vẫn không thể tin được nương mình lại là đàn ông
2:51
그날 밤 나는 악몽을 꾸었다. 키가 크고 남자처럼 생긴 장군이 내 앞에 서서 나에게 그를 "어머니"라고 부르라고 했다.
Tối đó ta nằm mơ thấy ác mộng Mơ thấy vị đại tướng quân cao lớn mặc nữ chàng đứng trước mặt ta Bốc rộng bắt ta gọi ông ấy là nương
2:59
어머니라고 부르라고 해, 아가. 나는 깜짝 놀라서 잠에서 깼다. 신발도 신을 새 없이 아버지 방으로 달려갔다. 그리고 아버지 침대 앞에 한 남자가 서 있는 것을 보았다.
Chỉ chỉ, gọi nương đi con Ta lập tức bị dọa tỉnh giấc Đến giày cũng chưa kịp mang đã chạy thẳng sang phòng cha ở kế bên Rồi ta thấy có một người đàn ông đang quý trước giường cha ta
3:08
그 남자가 침대에 올라가려 하자, 침대 위의 사람이 발로 차서 떨어뜨렸다. 암살자, 아버지를 암살하려는 암살자가 있다.
Còn định leo lên đó, lại bị người trên giường đạp cho một phát văng xuống Thích khách, có thích khách ám sát cha ta
3:17
내 어머니는 대장군이다. 그가 한밤중에 잠을 자지 않고 아버지 방에 몰래 들어간 이유는 무엇일까?
Nương của ta Là một đại tướng quân Ông ấy nửa đêm không ngủ lại lẻn vào phòng cha ta làm gì chứ
3:24
그 후 나와 대장군은 아버지에게 쫓겨 방에서 나왔다. 나는 그를 노려보았고, 그도 나를 바라보았다.
Sau đó cả ta và đại tướng quân đều bị cha đá mông đuổi ra khỏi phòng Ta chừng mắt nhìn ông ấy Ông ấy cũng nhìn ta
3:31
잠시 후, 대장군은 굳은 얼굴에 부드러운 미소를 지었다.
Hồi lâu sau, vị đại tướng quân với gương mặt tấn tù bỗng nở nụ cười hiền lành
3:35
어머니가 한밤중에 잠을 이루지 못해 아버지를 찾으러 온 것이냐? 걱정하지 마라, 아버지가 너와 함께 있다. 솔직히, 나는 그와 함께 자고 싶지 않았다.
Chỉ chỉ nửa đêm không ngủ được nên đến tìm cha à Đừng sợ, cha Ta ở cùng con Nói thật, ta không muốn ông ấy ngủ cùng mình chút nào
3:42
어쨌든 나는 이제 더 이상 어른이 필요하지 않은 나이다. 결국, 나는 대장군이 내 침대에 누워 나를 부드럽게 재우는 모습을 보았다.
Dù sao ta cũng đã qua cái tuổi cần người lớn ở cạnh rồi Cuối cùng, ta nhìn vị đại tướng quân nằm nghiêng trên giường mình Nhẹ nhàng dỗ ta ngủ
3:50
대장군의 손은 매우 크고, 거칠고 굳은 살이 가득했다. 하지만 그가 나를 재울 때의 손길은 매우 부드러웠다.
Liên vùi đầu gọi chăn Ta mới không muốn ông ấy du mình ngủ đâu Chỉ là tội nghiệp ông ấy nửa đêm bị cha ta đá văng xuống giường mà thôi
3:57
잠시 멈추고, 내 마음속에 의문이 떠올랐다. 대장군이 사실 남자가 아닐 수도 있겠다는 생각이 들었다.
Bàn tay của đại tướng quân rất to Trên đó đầy những vết chai sần Nhưng lực tay khi ông ấy vỗ về để du ta ngủ lại rất nhẹ nhàng.
4:04
멈춰, 내 마음 속에 갑자기 하나의 추측이 떠올랐다. 대장군이 사실 남자가 아닐까,
Khứng lại, trong lòng ta bỗng nảy ra một suy đoán. Chẳng lẽ, đại tướng quân thật ra không phải là đàn ông,
4:11
그냥 키가 큰 여성일 뿐일지도 모른다. 여인.
mà chỉ là một người phụ nữ có vóc dáng cao lớn mà thôi. Nương.
4:18
나는 천천히 그의 품에 안기고 나서 만족스럽게 부서졌다. 그의 몸에서 나는 냄새는 아버지의 냄새와는 전혀 달랐다.
Ta từ từ rụi vào lòng ông ấy rồi nát một cái đầy mãn nguyện. Mùi trên người ông ấy khác hẳn với mùi của cha.
4:25
이것이 바로 누이의 향기였구나.
Thì ra đây chính là mùi hương của nương sao.
4:35
아버지는 사람을 속이는 대장군인데 분명 남자다. 어린 아이가 어떻게 두 명의 아버지를 가질 수 있겠는가?
Cha là đồ gạt người Đại tướng quân rõ ràng là đàn ông mà Một đứa trẻ con Sao có thể có tới hai người cha được chứ
4:43
나는 학당에 가서 스승님께 물어보았다. 어쨌든 그는 항상 만 권의 책을 읽었다고 말하며 세상의 모든 일을 이해한다고 했다.
Ta bèn đến học đường tìm phu tử để hỏi Dù sao ông ấy vẫn thường nói mình đọc vạn quyển sách Thông hiểu mọi chuyện trong thiên hạ
4:49
이 아이는 정말로 가르치기 힘든 아이구나. 모르면 모른다고 말해야지. 왜 나를 혼내는 거지?
Vậy nên câu hỏi đơn giản thế này chắc không làm khó được ông ấy đâu nhỉ Sau đó ta bị phu tử đuổi ra khỏi thư phòng Còn bị bắt đứng phạt bên ngoài
4:56
이 아이는 정말 가르치기 힘드네. 모르면 모른다고 말해. 뭐가 그렇게 나를 꾸짖는 거야?
Đứa trẻ này thật không thể dạy rỗ nổi mà Không biết thì nói là không biết Có gì còn mắng ta chứ
처음 5분까지만 무료로 볼 수 있어요. 이어서 보려면 앱이나 확장 프로그램을 설치하세요.
다운로드다른 언어로 요청하기





