【SUB】小草小一故地重遊浪漫爆表,高糖名場面不斷回味無窮!【有你的戀歌2】
0:35
Bạn có biết hôm nay chúng ta đi đâu không?
Do you know where we're going today?
0:37
Đó là một nơi chúng ta đã nói đến.
It's a place we've talked about.
0:39
Được rồi.
Okay.
0:44
Bạn nghĩ bộ đồ này có hợp với tôi hôm nay không?
Do you think this outfit suits me for today?
0:48
Trông đẹp đấy.
It looks good.
0:58
Vai cũ rất trơn.
Old shoulders are very slippery.
1:00
Vai cũ rất trơn.
Old shoulders are very slippery.
1:02
Kéo cái đó.
Get up.
1:05
Được rồi.
Pull that.
1:06
Được rồi.
Okay.
1:09
Được rồi.
Okay.
1:17
Hôm qua,
Yesterday,
1:18
bạn có phải là người đầu tiên đi không?
were you the first one to go?
1:20
Đi đâu?
Go where?
1:21
Ra sân cỏ.
The lawn.
1:22
Tất nhiên rồi.
Of course.
1:28
Tôi không quan tâm và chỉ vội vàng ra khỏi cửa.
I didn't care and just rushed out the door.
1:30
Họ đều đang ngồi trong phòng khách.
They were all sitting in the living room.
1:33
Tôi nói, đi thôi.
I said, let's go.
1:35
Tôi không quan tâm, tôi sẽ đi trước.
I don't care, I'll go first.
1:37
Ai đến trước, phục vụ trước cho thẻ hẹn hò.
First come, first served for the date card.
1:38
Đi thôi.
Let's go.
1:56
Tôi chỉ nghĩ đây là một điều rất bình thường.
I just think this is a very normal thing.
1:57
Đó là một phản ứng bản năng.
It's an instinctive reaction.
1:59
Đây là cơ hội cuối cùng để hẹn hò.
It's the last chance to date.
2:00
Chắc chắn phải là chúng ta.
It must be the two of us.
2:01
Chúng ta không thể để ai khác hẹn hò với cô ấy.
We can't let someone else date her.
2:05
Chắc chắn phải là cô ấy.
It must be her.
2:07
Thật đơn giản.
It's simple.
2:08
Câu hỏi miễn phí.
Freebie question.
2:09
Tôi nói đây là một câu hỏi miễn phí cho tôi.
I say this is a freebie question for me.
2:11
Các bạn vẫn đang do dự.
You guys are still hesitating.
2:13
Thật tuyệt vời, để tôi nói cho bạn nghe.
It's super cool, let me tell you.
2:16
Và khi bạn đến đó, biển báo của bạn ở đó.
And then when you get there, your sign is there.
2:17
Tôi vẫn...
I still...
2:18
Hãy nhặt nó lên thật chắc chắn.
Firmly pick it up.
2:19
Chắc chắn phải là cô ấy.
It must be her.
2:24
Tôi chỉ để ý đến câu "ai đến trước, được phục vụ trước".
I only noticed the words "first come, first served".
2:27
Tôi sợ bạn sẽ bị mang đi.
I'm afraid you'll be taken away.
2:28
Đứa trẻ ngốc nghếch.
Silly child.
2:30
Chân dài thật sự có lợi thế, chạy nhanh.
Long legs do have an advantage, running fast.
2:36
Để tôi hỏi bạn một câu.
Let me ask you a question.
2:37
Nếu tôi...
If I...
2:38
Nếu tôi bị ai đó chọn thì sao?
What if I get picked by someone else?
2:42
Thì tôi sẽ đi tìm một chiếc thuyền.
Then I'll go find a boat.
2:45
Chiếc thuyền cũng đã biến mất.
The boat is gone too.
2:48
Ai dám?
Who dares?
2:49
Ai dám?
Who dares?
2:58
Nếu như?
What if?
3:00
Thế nếu thì sao?
What if?
3:02
Điều đó không chắc chắn.
That's not certain.
3:04
Đúng không?
Right?
3:05
Nếu có ai đó thích tôi nhưng không nói ra?
What if someone has a crush on me but never said it?
3:06
Đúng không?
Right?
3:07
Tôi vừa mới biết.
I just found out.
3:09
Cũng giống như bạn đã làm hôm qua.
Just like you did yesterday.
3:10
Tôi cũng vừa mới biết.
I just found out too.
3:11
Thế thì sao?
What if?
3:13
Thì để cô ấy mượn nó một ngày.
Then let her borrow it for a day.
3:18
Một khi đã mượn, sẽ không được trả lại.
Once borrowed, it's not returned.
3:20
Nếu bạn không trả lại, bạn sẽ thành thật.
If you don't return them, you'll be honest.
3:23
Nếu bạn không trả lại, bạn sẽ thành thật.
If you don't return them, you'll be honest.
3:24
Không thể.
Impossible.
3:28
Tôi đã mua rất nhiều kính áp tròng dùng một lần hàng ngày.
I've bought a lot of daily disposable contact lenses.
3:31
Bạn không hết dung dịch sao?
Didn't you run out of the solution?
3:34
Hiểu rồi.
Got it.
3:35
Hiểu chưa?
Got it?
3:39
William đã mua một số cho tôi.
William bought some for me.
3:43
Anh ấy đã cho bạn một ít sao?
He gave you some?
3:46
Anh ấy đã mua chúng cho bạn ở đâu?
Where did he buy them for you?
3:47
Tôi đã tìm kiếm giao hàng hôm qua nhưng không tìm thấy.
I searched for delivery yesterday but couldn't find any.
3:49
Không.
No.
3:49
Hôm qua, tôi đã ở siêu thị.
Yesterday, I was at the supermarket.
3:50
Và sau đó tôi đã tìm kiếm nó.
And then I was looking for it.
3:51
Rồi thì anh ấy nghe thấy.
Then he heard it.
3:53
Và sau đó...
And then...
3:55
Tôi không biết anh ấy mua nó ở đâu.
I don't know where he bought it.
3:59
Bởi vì bạn có thể...
Because you might...
4:00
Bởi vì bạn đã tìm kiếm nó với anh ấy,
Because you were looking for it with him,
4:01
không phải với tôi.
not with me.
4:01
Vì vậy, tôi không biết về điều này.
So I don't know about this.
4:09
Miễn là nó ở đó, thì cũng ổn.
As long as it's there, it's fine.
4:13
Chúng ta sắp đến nơi rồi.
We're almost there.
4:14
Bạn không thấy nơi này trông quen thuộc sao?
Don't you find this place looks familiar?
4:23
Chúng ta lại trở về đây.
We're back again.
4:27
Thăm lại nơi cũ.
Visiting the old place.
4:37
Sau đó chúng ta có thể chơi cái đó.
Then we can go play that.
4:39
Chiếc đu quay và xích đu mà chúng ta không chơi lần trước.
The Ferris wheel and swing we didn't play last time.
4:42
Lý do tôi muốn đưa Cỏ Nhỏ đến công viên giải trí là vì
The reason I wanted to bring Little Grass to the amusement park is because
4:44
đã có một sự tiếc nuối lần trước, đúng không?
there was a regret last time, right?
4:47
Bởi vì có quá nhiều người lần trước.
Because there were too many people last time.
4:49
Bốn chúng tôi,
The four of us,
4:50
tôi, William và Ruiyang,
me, William, and Ruiyang,
4:51
và cả người đó, tôi.
and also that one, me.
4:52
Cỏ Nhỏ và tôi.
Little Grass and I.
4:54
Cỏ Nhỏ và tôi cảm thấy vào thời điểm đó
Little Grass and I felt at that time
4:55
đây là một hoạt động nhóm.
this was a group activity.
4:56
Chúng tôi không thể luôn hành động một mình.
We two can't always act alone.
4:58
Chúng tôi vẫn nghĩ về tình hình tổng thể.
We still think about the overall situation.
4:59
Ưu tiên nhóm.
Prioritizing the group.
Only the first 5 minutes are free. Install the app or extension to keep watching.
DownloadRequest another language





