rootblysub
All videos YouTube Subtitle Translation

가요계를 박살낸 천재들⚡ 그 시절 우린 모두 미쳐있었다 | [그땐그랬지 : 서태지와 아이들편]

0:00
Tôi nói rằng các em của Seo Taiji là thần thánh và anh ấy biết tất cả những gì chúng tôi nghĩ và thể hiện lại bằng âm nhạc.
저는 서태주 애들이 신이라고 말하고 저희가 생각하는 것들을 오빠는 다 알고 그거를 노래로 다시 표현해주고 그러니까요
0:13
Vấn đề lớn nhất của văn hóa đại chúng những năm 1990 là thế hệ mới.
1990년대 대중문화의 가장 큰 화두는 신세대였다
0:17
Và trung tâm của văn hóa thế hệ mới này là nhạc pop và Seo Taiji và các em.
그리고 이 신세대 문화의 중심에는 대중가요 그리고 서태주와 아이들이 존재한다
0:30
Chúng tôi
우리
0:42
Tôi biết rằng có thể rap trong nhạc pop, và 'Nàn Arayo' đã xuất hiện như một cơn lốc mới trong làng nhạc.
가요로도 랩을 제대로 할 수 있다 난 알아요는 가요계의 새로운 돌풍을 일으키며 등장했죠
0:52
Khi nghe 'Nàn Arayo' vào đêm này, tôi nghĩ đến bài hát thoát khỏi album thứ hai, với rap và Wagma, cộng với nhạc cổ truyền của chúng ta.
난 알아요 이 밤 들으면 2집 탈출곡 파여가 랩과 와그마 거기다 우리의 국악까지
1:03
Nó đã mang đến âm nhạc hoàn thiện hơn, vượt qua album đầu tay đã thành công.
빅히트한 일집을 뛰어넘어 더욱 완성도 높은 음악을 들려줬습니다
1:08
Không chỉ là nhạc dance, Seo Taiji còn hát với cảm xúc ngây thơ.
천진난만한 감성으로 노래하는 서태지 댄스음악뿐 아니라
1:15
Seo Taiji đã đưa vào mỗi album những bài ballad trữ tình, trong đó có 'Đến với em' trong album thứ hai.
서태지는 각 앨범마다 서정적인 발라드곡들을 담았는데요 2집에 수록됐던 너에게입니다
1:24
Seo Taiji, nói về Kong, đã thể hiện giọng nói của mình trong khi mơ về bài hát 'Bae' trong album thứ ba.
서태지, 콩이를 얘기하다. 서태지는 3집 바래를 꿈꾸며 붙어 자기 목소리를 냈는데요.
1:30
Từ một ngôi sao idol thu hút fan tuổi teen, anh đã trở thành một nhà cách mạng văn hóa.
10대 팬들을 몰고 다니는 아이돌 스타에서 문화적인 혁명가으로 떠올랐죠.
1:37
Có tin rằng những thanh thiếu niên bỏ nhà ra đi đã nghe bài hát này và trở về nhà.
가출 청소년들이 이 노래를 듣고 집으로 돌아왔대요.
1:41
Bài hát chủ đề của album thứ tư, 'Come Back Home', đã giới thiệu thể loại gangster rap lần đầu tiên.
4집 타이틀곡 컴백홈, 갱스터랩이라는 음악을 처음으로 소개했습니다.
1:47
Rap là một thể loại nhạc chủ yếu dựa vào nhịp điệu hơn là giai điệu.
랩이라는 게 멜로디보다는 리듬 위주의 노래거든요.
1:52
Không hoàn toàn là chỉ về nhịp điệu, nhưng tôi nghĩ việc truyền tải lời bài hát bằng giai điệu không mạnh mẽ bằng việc truyền tải bằng lời nói.
거의 리듬 쪽이라고 하는 건 아닌데 멜로디로 자기 가사를 전달하는 것보다
1:58
Vì vậy, tôi nghĩ điều tốt nhất là những gì mà giới trẻ có thể làm là những thứ mạnh mẽ, như rock, rap hoặc hip hop.
말로써 전달하는 게 더 메시지가 강하다고 생각해요
2:03
Thông qua những điều đó, tôi muốn phản ánh những vấn đề mà các ca sĩ trước đây không chú ý đến ở thanh thiếu niên.
그래서 젊은이들이 할 수 있는 것이라고 강렬한 게 제일 좋은 것 같아요 락을 기본으로 해서 랩이라든가 힙합이라든가
2:12
Tôi cũng muốn thông qua những bài hát đó để tố cáo.
그런 걸 통해서 또 그동안 가수들이 별로 이렇게 예기치 않았던 청소년들의 여러 가지 문제점
2:19
Họ đang ép buộc những suy nghĩ giống nhau trong đầu của các fan ma túy trên toàn quốc.
그런 노래를 통해서 고발도 해보고 싶었고요.
2:24
Trong những bài hát của Seo Taiji và các thành viên, có rất nhiều câu chuyện mà thanh thiếu niên thời đại này muốn nói.
전국에 있는 구백마약 팬들의 머릿속에 일제히 똑같은 것만을 강요하고 있다.
2:31
Họ đã sẵn sàng trở thành tiếng nói cho thanh thiếu niên.
서태지와 이들의 노래엔 이 시대의 청소년들이 말하고 싶은 많은 이야기들이 그대로 담겨져 있다.
2:36
Seo Taiji
그들은 기꺼이 청소년들의 대변인이 되어준 것이다.
2:40
đã giới thiệu một loại nhạc rap gần như chính thống đầu tiên trên đất nước này, cho thấy rằng có thể rap bằng tiếng Hàn hay bất kỳ ngôn ngữ nào.
서태지는
2:46
Trình diễn một loại nhạc rap gần như chính thức đầu tiên trên mảnh đất này, cho thấy rằng có thể làm nhạc rap bằng tiếng Hàn cũng như tiếng mẹ đẻ của chúng ta.
이 땅의 최초로 거의 정격적인 어떤 랩 음악을 선보이면서 한국어로도 우리말로도 얼마든지 랩 음악을 할 수 있다는
2:55
Được gọi là các nhóm fan "Oppa". Sự phấn khích bắt đầu từ bên ngoài nhà hát.
정말 여러가지 가능성을 그 앨범에서는 담고 있었습니다 대중스타들이 있는 현장에는 어김없이 무리지어 나타나는 소녀들이 있습니다
3:04
Được gọi là các fanboy, sự cuồng nhiệt bắt đầu từ bên ngoài nhà hát.
이른바 오빠 부대들입니다 열기는 공연장 밖에서부터 시작됩니다.
3:15
Đoàn người fanboy đến để xem ngôi sao ngay cả trong những bộ phim được khuyến nghị.
영화의 강추 속에서도 스타를 보기 위해 온 오빠 부대의 행렬.
3:20
Mặc dù có hệ thống ghế ngồi, nhưng trước nhà hát, thanh thiếu niên đã xếp hàng từ nhiều giờ trước khi buổi biểu diễn bắt đầu.
좌석제인데도 불구하고 공연장 앞은 공연시간을 몇 시간을 앞두고부터 청소년들로 장사진을 이루고 있습니다.
3:36
Vì anh ấy làm việc chăm chỉ nên tôi cũng phải cố gắng. Ngay cả trong thời gian thi cử, tôi vẫn nghe nhạc của anh ấy.
오빠가 열심히 하니까 나도 열심히 해야 된다. 그래서 시험 기간에도 오빠가 음악 들어도. 쇼프로가 있는 날의 방송사.
3:43
Buổi phát sóng công khai bắt đầu từ buổi tối, nhưng từ sáng sớm, các fanboy đã lấp đầy các con đường xung quanh. Tôi đã chờ đợi 5 giờ.
공개방송은 저녁부터지만 이른 아침부터 오빠 부대로 주변 도로가 메워집니다. 5시간 기다렸어요.
3:49
Tôi đã đi vòng quanh công viên Yeouido và chờ đợi. Tôi đã chờ từ 1 giờ cho đến bây giờ. Bạn đến lúc mấy giờ? 8 giờ rưỡi. Vậy bây giờ đã bao lâu rồi?
여의도광장에서 계속 돌다 기다렸어요. 한침부터 지금까지 계속 기다렸어요. 몇 시에 왔어요? 8시 반이요. 그럼 지금 얼마큼 된 거예요?
3:56
Đã đến giờ chưa? Khoảng 10 giờ đã trôi qua. Thời tiết lạnh như vậy mà không lạnh sao? Có.
시간이에요? 한 10시간 정도 지났어요. 이렇게 추는데 안 추워요? 네.
4:06
Tôi không chắc khi nào tôi đã mất bạn.
너를 잃었다는 걸 애매 언제야
4:10
Tôi đã có tâm trạng này và hôm nay là ngày của các fan.
지금 마음을 가졌고 오늘 퍼티즈
4:13
Rạp chiếu phim là
영화관이
4:13
Trẻ em là ca sĩ nhưng ca sĩ đã
아이들은 가수지만 가수가 한
4:33
Trong sự kiện kỷ niệm khai trương, chúng tôi đã chọn những nhân vật văn hóa đại diện cho thời đại này từ các netizen thế hệ mới.
개관기념 행사로 신세대 네티즌들을 대상으로 이 시대를 대표하는 문화인물들을 뽑았습니다.
4:42
Luật của netizen thế hệ mới cho biết nhân vật văn hóa số 1 là Seo Taiji, được gọi là nhà cách mạng của âm nhạc đại chúng.
신세대 네티즌 입법은 문화인물 1위는 대중음악의 혁명가로 불리는 서태지입니다.
4:49
Chúng ta sẽ tìm hiểu về bối cảnh của cái gọi là hiện tượng Seo Taiji, người đã thống trị như một thần tượng của thanh thiếu niên.
청소년들의 우상으로 군림해온 서태지와 아이들이 남긴 이른바 서태지 신드롬의 배경을 알아봅니다.
5:01
Năm 1992, khi thuật ngữ thế hệ X xuất hiện. Sự xuất hiện của Seo Taiji và các bạn đã gây sốc cho thanh thiếu niên với rap nhanh và vũ đạo táo bạo.
X세대 신세대라는 용어가 등장하던 92년. 빠른 랩과 파격적인 춤, 서태지와 아이들의 등장은 청소년들에게 충격이었습니다.
5:10
Điều này đã mang lại cảm giác giải phóng cho thanh thiếu niên bị kìm hãm trong những khuôn khổ chật chội, và đó là lý do đầu tiên khiến họ trở thành thần tượng của thế hệ X.
언제나 새로운 노래와 춤, 꽉 짜인 틀 속에 짓눌린 청소년들에게 해방감을 준 점이 이들이 X세대의 우상으로 주목받은 첫 번째 이유입니다.
5:18
Việc tự do nhảy múa và hát hò đã mang lại cảm giác giải phóng cho thanh thiếu niên bị áp bức.
자유분망하게 춤추고 노래하는 것들이 억압된 우리 청소년들에게는 아주 해방감을 느끼게 한 것이 틀림없다.
5:27
Tuy nhiên, điều quan trọng nhất là thông qua lời bài hát, họ đã chỉ trích xã hội và đại diện cho ý kiến của thanh thiếu niên, điều này đã khiến các thiếu niên phát cuồng.
그러나 무엇보다 가사를 통해 사회에 대한 비판과 청소년들의 의사를 대변한 것이 10대들을 열광시켰습니다.
5:57
Có vẻ như chúng tôi và thế hệ mới có rất nhiều tinh thần tiên phong.
저희랑 신대들이랑 개척정신이 굉장히 많은 것 같아요.
6:04
Cuối cùng, sự nổi tiếng của Seo Taiji được thể hiện trong mối liên kết với thế hệ mới, những người tiêu thụ hơn 70% âm nhạc hiện tại của chúng tôi.
결국 서피트의 인기는 지금 우리 가요의 70% 이상을 소비하는 신세대들과의 공감대에서 표현됐다고 합니다.
6:12
Thế hệ mới cảm thấy một loại sự đồng cảm thông qua Seo Taiji và các bạn, những người thay thế cho những gì họ muốn nói và hành động bằng âm nhạc.
신세대들은 자신들이 하고 싶은 말과 행동을 음악으로 대신해주는 서피트와 아이들을 통해 일종의 카트시설을 느낀 것입니다.
6:26
Seo Taiji và các bạn được coi là hiện tượng văn hóa lớn nhất của thập niên 90.
90년대 최대의 문화현상으로 얘기되는 서태지와 아이들
6:30
Những người thường có cái nhìn phê phán về xã hội cuối cùng đã có bài hát 'Thời đại u ám' trong album thứ tư của họ.
평소 사회 비판적인 시각을 보인 이들은 결국 네 번째 앨범에 있는 시대유감이라는 노래가
6:36
Bài hát này đã bị đánh giá không đủ điều kiện tại SIMI, vì vậy họ không còn cách nào khác ngoài việc bỏ lời bài hát.
시미에서 부적격 판정을 받으면서 아예 가사를 뺄 수밖에 없었습니다
6:50
Bài hát này có lời khác với lời mà họ đã gửi cho Ủy ban Đạo đức Biểu diễn.
이 노래는 공연윤리위원회에 냈던 가사와 실제 수록된 노랫말이 달랐습니다.
6:55
Bài hát này đã có lời khác với lời đã nộp cho Ủy ban Đạo đức Biểu diễn.
그래서 공윤으로부터 고발당하기까지 했습니다. 또 시대유감이라는 곡의 가사를 공윤이 고치라고 하자 아예 연주곡으로만 신는 무언의 저항을 하기도 했습니다.
7:09
Vì vậy, nó đã bị cáo buộc bởi Ủy ban Đạo đức. Khi Ủy ban yêu cầu sửa lời bài hát "Thời đại tiếc nuối", họ đã thực hiện một cuộc kháng cự bằng cách chỉ phát nhạc instrumental.
서태지와 아이들의 팬과 평소 문화에 관심이 있던 사람들이 다양한 의견으로 PC통신을 뜨겁게 달구었고
7:18
Người hâm mộ của Seo Taiji và các thành viên đã thảo luận sôi nổi trên PC về nhiều ý kiến khác nhau.
급기야 열성 팬들은 적극적인 움직임을 보이기 시작했다.
7:23
Việc xóa lời bài hát là một bức thư phản đối được nộp tập thể cho các nhân vật công chúng.
가사 삭제는 부당하다는 항의 서한을 공인에 집단적으로 제출한 것이다.
7:28
Một số người đã nhìn nhận hành động của thanh thiếu niên này với ánh mắt không mấy thiện cảm, cho rằng họ đang quá khích.
이 같은 청소년들의 행동을 두고 일부에서는 극성을 부린다는 곱지 않은 시선을 보내기도 했다.
7:43
Vào ngày 17 tháng trước, luật âm nhạc đã được sửa đổi, và việc kiểm duyệt trước về nội dung âm nhạc sẽ hoàn toàn bị bãi bỏ vào tháng 5 năm sau.
지난 17일 음반법이 개정되면서 음반에 대한 공륜의 사전심의가 내년 5월 중에 완전히 없어지게 됩니다.
7:49
Vào ngày 17 tháng trước, luật âm nhạc đã được sửa đổi, và việc kiểm duyệt trước của Ủy ban Đạo đức sẽ hoàn toàn bị bãi bỏ vào tháng 5 năm sau.
시대유감이라는 곡인데요. 아마 사전심의가 폐지되면 그때부터 제작을 다시 해서 아마 저희가 있는 앨범에 다시 가사가 있는 상태로 들어갈 수 있을 것 같아요.
7:59
Bài hát này có tên là "Thời đại tiếc nuối". Có lẽ khi việc kiểm duyệt bị bãi bỏ, chúng tôi có thể sản xuất lại và đưa lời bài hát vào album của mình.
당시 사전심의를 통과하지 못한 서태지 시대유감이 연주곡으로 음반에 수록되면서 사회적 여론이 형성됐죠.
8:06
Thời điểm đó, "Thời đại tiếc nuối" của Seo Taiji không vượt qua được kiểm duyệt và chỉ được phát hành dưới dạng nhạc instrumental, điều này đã hình thành nên dư luận xã hội.
결국은 헌법재판소에서 위헌 판결이 나면서 우리 가요계에는 자유로운 따뜻한 바람이 불기 시작했습니다.
8:15
Cô ấy đang nở nụ cười. Có vẻ như Seong Ji-hyun cũng có điều gì đó thắc mắc từ nãy giờ. Vâng, tôi cũng có một câu hỏi.
미소까지 번지시는데요. 성지현 씨도 아까부터 뭔가 궁금한 게 있는 것 같은데요. 예 저도 질문이 하나 있는데요.
8:23
Nụ cười đã lan tỏa. Có vẻ như Seong Ji Hyun cũng có điều gì đó thắc mắc. Vâng, tôi cũng có một câu hỏi.
질문이란 게 있습니까? 물어보시죠. 섯태지씨가 아까 뮤직보디오에서도 그랬고요.
8:30
Có câu hỏi nào không? Hãy hỏi đi. Seo Taiji đã nói như vậy trong video âm nhạc trước đó.
저번 콘서트에서도 치마를 입었었던 게 참 인상적이었거든요. 특별한 이유라도 있으세요?
8:37
Tôi thấy ấn tượng khi bạn mặc váy trong buổi hòa nhạc trước. Có lý do đặc biệt nào không?
치마를 입은 건요. 이번 바렐 꿈꾸미오가 얼차니티브잖아요. 음악 장르에 가장 맞는 스타일이기도 하고요.
8:44
Về việc mặc váy, lần này là về phong cách của Barrel Dreaming, phù hợp nhất với thể loại âm nhạc.
또 한 가지는 남자는 치마를 입으면 안 된다라는 고정관념들을 좀 깨고 싶었어요. 입으니까 시원하고 좋잖아요.
8:51
Một lý do khác là tôi muốn phá vỡ định kiến rằng đàn ông không nên mặc váy. Mặc vào thấy mát mẻ và thoải mái.
시원하고 좋았습니까? 네. 90년대부터는 개성있는 패션 리더 스타들이 속속 등장했는데요.
8:58
Có thấy thoải mái không? Vâng. Từ những năm 90, các ngôi sao thời trang cá tính đã xuất hiện.
먼저 최고의 패션 리더 서태지와 아이들. 이 모자, 야구 모자부터 또 영어가 아주 크게 써있는 헐렁한 티셔츠.
9:07
Đầu tiên là những người dẫn đầu thời trang như Seo Taiji và các thành viên. Chiếc mũ này, mũ bóng chày, và chiếc áo phông rộng có chữ tiếng Anh lớn.
그리고 현재까지 유행하고 있는 비니. 서태지와 아이들이 원조라고 할 수 있겠네요.
9:14
Thậm chí chiếc mặt nạ này cũng đã từng trở thành xu hướng.
심지어 이 마스크도 유행했었습니다.
9:31
Tôi không thích những bộ đồ mà tôi muốn thử. Tôi không thích những bộ đồ giống như họ, giống như một phong cách khác.
따라해보고 싶은 옷이 싫다. 걔네처럼, 퍼테지처럼 되고 싶은 옷이 싫다. 우성이라고 생각하네요.
9:39
Vậy thì sao? Chỉ đơn giản là vì tôi thích Seo Taiji và tôi mặc theo cách đó. Đó là phong cách của Jun-oppa.
그러면? 그냥 서태지와 좋고 부르니까 그렇게 따라 입는 것입니다. 준오빠라는 패션이에요.
9:45
Những đứa trẻ của Seo Taiji sáng tạo ra mọi thứ mới mẻ. Đây là nơi bán những trang phục mà Seo Taiji và những đứa trẻ gần đây thường mặc.
서태지 아이들이 모든 걸 다 새로 창조해요. 최근 서태지와 아이들이 즐겨 입는 의상을 판매하는 곳이다.
9:53
Nghe nói doanh thu ở đây tăng mạnh mỗi khi Seo Taiji và những đứa trẻ xuất hiện trên TV.
이곳에서는 서태지와 아이들이 TV에 출연할 때마다 매출이 크게 늘어난다고 한다.
9:59
Trong nhóm Seo Taiji và những đứa trẻ, Seo Taiji đã không gỡ nhãn hiệu ra nên đã mặc rất nhiều bộ đồ. Bạn có nhớ không?
서태지와 아이들에서 서태지 씨가 상표를 안 떼서 옷을 많이 입었잖아요. 네 많이 기억나시죠?
10:03
Vì vậy, tôi cũng nhớ lại thời điểm mà chúng tôi đã bắt chước rất nhiều, được cho là lần đầu tiên trong ngành giải trí áp dụng hệ thống stylist.
그래서 저희도 한참 그때 따라했던 게 생각이 나는데 연예계 최초로 스타일리스트 제도를 도입했다고 하는데요.
10:10
Để trả lại trang phục tài trợ, việc cố tình không gỡ nhãn giá đã trở thành một xu hướng như một phong cách.
협찬 의상 반납을 위해서 일부러 가격표를 떼지 않은 것이 마치 하나의 스타일처럼 유행되기도 했습니다.
10:17
Họ nói rằng không thể trả lại. Bạn có nhớ rằng kiểu tóc nhuộm đã bị cấm không?
반납하려고 안 됐다고 합니다. 염색 머리 스타일이 금지였다는 사실 기억하시나요?
10:23
Câu chuyện nổi tiếng rằng vào năm 1995, để cho họ xuất hiện, các đài truyền hình đã bỏ quy định về tóc nhuộm.
1995년 필승 활동 당시 이들을 출연시키기 위해서 방송사에서 염색 머리 규제를 없애버린 일화 유명합니다.
10:34
Giới trẻ gần đây
요즘 청소년
10:51
đang gây ra một cơn sốt lớn. Đó là việc mở băng ghi âm của Seo Taiji và nghe ngược lại.
사이에 일대 선풍을 일으키고 있는 것이 있습니다. 서태지의 녹음 테이프를 뜯은 다음 거꾸로 감아들어 보는 것인데요.
10:57
Thậm chí có cả học sinh chuyên làm việc này.
이 일을 전문적으로 해주는 학생까지 있을 정도입니다.
11:01
Giới trẻ đều nói rằng họ đã nghe âm thanh của quỷ trong bài hát này.
청소년들은 열이면 열 다 이 소리를 들어봤다고 하는데 이 노래 속에서 악마의 소리가 들린다고 합니다.
11:22
Họ nói rằng họ đói và muốn có máu. Đúng vậy. Dù có tệ đến đâu.
피가 무자난다고 그러는데 피 좀 달라고 배고프다고 그러는데 맞아. 아무리 못했어.
11:29
Giữa các học sinh, hầu hết đều tin rằng có âm thanh của quỷ trong bài hát. Ai đã nghe thử?
학생들 사이에선 노래 속에 악마의 소리가 담겨져 있다는 소문을 대부분 사실로 믿고 있습니다. 들어본 사람?
11:36
Tôi có. Thế nào? Thấy lạ không? Thấy lạ. Bạn có biết về điều đó không? Có. Tôi biết. Tất cả.
저요. 어때요? 이상해요. 이상해요. 그런 얘기를 다 알고 있어요? 네. 다 알아요. 전체.
11:43
Tôi đã nghe toàn bộ lớp. Cùng với giáo viên. Cùng nghe thử? Thế nào? Nghe thấy sao.
반 전체를 다 들어봤어요. 선생님하고. 같이 다 들어봤어요? 어때요? 들어보니까.
11:50
Rất đáng sợ. Cảm giác rất tệ. Như vậy.
되게 무섭고요. 기분이 되게 나빠요. 이렇게
11:54
Khi đó, các chương trình thanh thiếu niên của các đài phát thanh nhận được rất nhiều cuộc gọi từ thanh thiếu niên, và trên diễn đàn PC có một cuộc tranh luận lớn về việc âm thanh của quỷ có nghe thấy hay không.
되면서 각 방송국 청소년 프로그램에는 청소년들의 문의전화가 쇄도하고 PC통신의 여론광장에는 악마의 소리가 들린다 안 들린다며 일대 논쟁이 붙었습니다.
12:36
Vậy thì liệu âm thanh này có thực sự nghe thấy không, chúng tôi đã thực hiện một số thí nghiệm.
그러면 과연 이 소리가 확실히 들리는지 몇 가지 실험을 해봤습니다.
12:40
Đầu tiên, chúng tôi đã nghe phần mà người ta nói có âm thanh của quỷ với tốc độ chậm hơn rất nhiều.
먼저 악마의 소리가 들린다는 그 대목을 훨씬 느리게 들어봤습니다.
12:48
Lần này, chúng tôi đã đọc theo lời bài hát gốc rồi nghe ngược lại.
이번엔 원래의 가사대로 읽어본 다음 거꾸로 들어봤습니다.
13:00
Theo tôi, tôi nghĩ rằng đây không phải là điều được tạo ra một cách có kế hoạch.
제가 볼 때는 계획적으로 만든 것은 아니라고 생각이 됩니다.
13:05
Nếu muốn tạo ra một cách có kế hoạch, thì phải làm cho hoàn hảo.
계획적으로 만들려면 완벽하게 만들어야 되겠죠.
13:10
Thông thường, những người thờ phụng quỷ ở nước ngoài thường công khai nói rằng họ là quỷ.
보통 외국에 이런 사탄을 숭배하는 사람들은 자기가 사탄이라고 막 떠들고 다녀요.
13:13
Họ cũng thường kêu gọi tấn công quỷ trong các buổi biểu diễn.
일부러 공연장에서도 막 사탄을 공격하라 이러기도 하고
13:18
Có những trường hợp rất chiến lược như vậy, nhưng trong trường hợp của tôi thì hoàn toàn không phải như vậy.
굉장히 전략적으로 이렇게 하는 경우가 있는데 저 같은 경우에는 전혀 그렇지 않았거든요.
13:28
Nhóm nhảy nổi tiếng Seo Taiji và những đứa trẻ đã biến mất sau khi tuyên bố sẽ nghỉ hưu.
정상의 댄스그룹 서태지와 아이들이 은퇴하겠다는 말을 남기고 잠적해버렸습니다
13:34
Tin tức về việc nhóm Seo Taiji và những đứa trẻ nghỉ hưu đang gây ra một làn sóng lớn trong giới thanh thiếu niên.
인기그룹 서태지와 아이들의 은퇴 소식이 10대들에게 큰 파문을 던지고 있습니다
13:39
Chúng tôi xin thông báo rằng tất cả lịch trình của các anh đã bị hủy, hiện tại tất cả hoạt động của các anh đã bị ngừng lại.
오빠들의 모든 스케줄은 취소가 되었음을 알려드립니다 현재 오빠들의 모든 활동은 중단이 된 상태이며
13:45
Ngôi nhà của Seo Taiji ở Yeonhui-dong đã chuyển đi và trống rỗng.
연희동 서태지의 집은 이미 이사를 해 텅 비어있고
13:52
Chỉ có những cô gái tuổi teen thức trắng đêm chờ đợi sự trở lại của Seo Taiji.
10대 소녀들만이 밤을 세우며 서태지가 돌아오기를 기다리고 있습니다.
14:05
Những cô gái tuổi teen không thể thoát khỏi cú sốc đang thức trắng đêm chờ đợi sự trở lại của Seo Taiji.
충격에서 헤어나지 못한 10대들은 밤을 세우며 이들의 집 앞을 주키는가 하면
14:11
Họ đã gây ra những hiện tượng tập thể như đập cửa và lấy đồ đạc ra ngoài.
대문을 부수고 물건을 꺼내오는 등 집단적인 이상현상까지 빚고 있습니다.
14:16
Nhóm nhạc nổi tiếng Seo Taiji và Kids đã chính thức tuyên bố rút lui khỏi ngành công nghiệp âm nhạc hôm nay.
음악활동을 중단하고 돌연 참작했던 인기그룹 서태지와 아이들이 오늘 가요계 은퇴를 공식 선언했습니다.
14:31
Họ giải thích rằng việc đột ngột ngừng hoạt động âm nhạc và biến mất là để cho những người hâm mộ trẻ có thời gian chuẩn bị tâm lý.
갑작스런 음악 활동 중단과 잠적 그리고 은퇴 표명 등 사회에 적지 않은 무리를 일으킨 것은 어린 팬들에게 마음의 준비를 할 시간을 주고 싶었기 때문이라고 해명했습니다.
14:42
Tiếng kêu gào của những thanh thiếu niên muốn thấy thần tượng thêm một lần nữa đã vang lên xung quanh hội trường họp báo được tổ chức bí mật.
일반에 알리지 않고 비밀리에 치러진 오늘 기자회견장 주위에도 떠나는 우상을 기어이 한 번이라도 더 보겠다는 10대들의 절규가 이어졌습니다.
14:59
Seo Taiji và Kids đã tuyên bố chính thức nghỉ hưu và vội vã rời khỏi hội trường họp báo.
공식 은퇴를 선언하고 황급히 회견장을 빠져나간 서태지와 아이들은 곧장 김해공항을 거쳐 오늘 밤 미국 로스앤젤레스로 향했습니다.
15:09
Điều này có nghĩa là tái hiện một cách hiện đại những nội dung cũ mà thế hệ trẻ chưa từng tiếp xúc.
젊은 세대가 접해보지 못했던 옛날 콘텐츠들을 현대적으로 재해석해 즐기는 걸 의미하는데
15:15
Điều này có nghĩa là thế hệ trẻ đang thưởng thức các nội dung cổ điển mà họ chưa từng tiếp xúc trước đây.
이 뉴트로가 케이팝 시장에서도 열풍입니다.
15:42
Xu hướng này đang tạo nên cơn sốt trong thị trường K-pop.
걸그룹 특유의 매력을 입혀 29년 만에 재탄생했습니다.
15:53
Nó đã được tái sinh sau 29 năm với sức hấp dẫn đặc trưng của các nhóm nhạc nữ.
원곡의 저항성은 살리고 세련된 일렉트로닉 사운드와 랩을 더했습니다.
15:59
Giữ lại sự mạnh mẽ của bản gốc và thêm âm thanh điện tử tinh tế cùng với rap.
지금도 그렇고 앞으로도 제 생각에는 모두가 어느 정도 공감할 수 있는 그런 가사를 가지고 있는 것 같아서 약간 영어로 표현하면 타임레스이라는
16:18
KBS
KBS
Get synced captions in Chrome Add to Chrome